Saturday, 20/10/2018 - 19:36|
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC KẠN

Xét cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh và sinh viên

Cơ quan ban hành
Số hồ sơ
Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo
Cách thức thực hiện :
Thời hạn giải quyết Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc doanh nghiệp nhà nước, kinh tế tập thể: Kinh phí cấp hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4; Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
Đối tượng thực hiện Cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông.
Cơ quan trực tiếp thực hiện Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Kết quả thực hiện 1. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập - Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với phòng giáo dục và đào tạo. - Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở GD&ĐT quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Sở GD&ĐT. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. 2. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế - Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở; - Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả; - Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. - Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Lệ phí
STT Mức phí Mô tả
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực Đã có hiệu lực
Ngày có hiệu lực Không có thông tin
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
Trình tự thực hiện

1. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các TTGDTX có Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục.

2. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày bắt đầu khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông phải làm đơn có xác nhận của nhà trường và hồ sơ gửi về:

+ Phòng GD&ĐT: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở.

+ Sở GD&ĐT: Đối với học sinh học trung học phổ thông.

Cách thức thực hiện:

Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên trực tiếp đến cơ sở giáo dục để nộp hồ sơ.

Thành phần hồ sơ

01 bộ bao gồm:

1. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

- Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên có đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục Mẫu đơn theo phụ lục III Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC.

- Tùy theo từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập kèm theo đơn hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên là bản sao chứng thực chứng minh một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC;

+ Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC và giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;

+ Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC;

- Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu phụ lục II và III Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC.

- Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

2. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phố thông ngoài công lập thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế

- Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về:

+ Phòng GD&ĐT: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh học trung học cơ sở (đơn hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục III).

+ Sở GD&ĐT: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục III).

- Tùy theo từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập kèm theo đơn đơn hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên là bản sao chứng thực chứng minh một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC;

+ Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC và giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;

+ Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC;

- Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu phụ lục III và V của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC.

- Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

Số bộ hồ sơ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
upload/20422/20171129/gd-dt16-4073d7.docx
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC